Đang xử lí...

Quy định tuyển sinh liên thông trình độ đại học hình thức chính quy tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh

­­­­BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:   3793  /QĐ-ĐHKT-QLĐT

TP. Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 11 năm 2016


QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành “Quy định tuyển sinh liên thông trình độ đại học hình thức chính quy tại trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh”

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ trường đại học;

Căn cứ Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2014 - 2017;

Căn cứ Quyết định số 2377/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 - 2017;

Căn cứ Thông tư số 55/2012/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học;

Căn cứ Thông tư số 08/2015/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học ban hành kèm theo Thông tư số 55/2012/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Quản lý đào tạo – Công tác sinh viên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.    Ban hành Quy định tuyển sinh liên thông trình độ đại học hình thức chính quy tại trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.

Điều 2.    Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây có nội dung trái với quy định này không còn hiệu lực.

Điều 3.    Các ông/bà Trưởng phòng, Trưởng khoa, Trưởng đơn vị và người học có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./-

 

  Nơi nhận:                                                                                       HIỆU TRƯỞNG

 - Như Điều 3;

 - Portal UEH, website P.QLĐT;                                                            (đã ký)

 - Lưu: VT, QLĐT.

                                                                                             GS.TS. Nguyễn Đông Phong

 

 


 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUY ĐỊNH

Tuyển sinh liên thông trình độ đại học hình thức chính quy
tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh

(Ban hành kèm theo Quyết định số3793 /QĐ-ĐHKT-QLĐT ngày 01 tháng 11 năm 2016

của Hiệu trưởng trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Văn bản này quy định về tuyển sinh liên thông trình độ đại học hình thức chính quy (LTĐHCQ) tại trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (UEH) bao gồm: chuẩn bị cho kỳ thi; đối tượng và điều kiện dự thi; tổ chức đăng ký dự thi; trách nhiệm của thí sinh; công tác đề thi; tổ chức coi thi; tổ chức chấm thi, phúc khảo; công nhận trúng tuyển; chế độ báo cáo và lưu trữ.

2. Quy định này áp dụng đối với người học đăng ký dự thi LTĐHCQ tại UEH.

Điều 2. Mục đích, yêu cầu

1. Thi tuyển sinh LTĐHCQ nhằm mục đích đảm bảo chất lượng đầu vào đối với người học đăng ký dự thi LTĐHCQ.

2. Thi tuyển sinh LTĐHCQ đảm bảo các yêu cầu nghiêm túc, khách quan, công bằng.

Điều 3. Môn thi

UEH tự ra đề thi và tổ chức thi tuyển. Các môn thi tuyển gồm: môn cơ bản - tiếng Anh, môn cơ sở ngành và môn chuyên ngành. Các môn thi của từng ngành/chuyên ngành được thực hiện theo Phụ lục 1 của Quy định này.

Điều 4. Ngày thi, lịch thi, hình thức thi và thời gian làm bài thi

            1. Thi tuyển sinh LTĐHCQ được tổ chức từ 1 đến 2 lần trong một năm.

            2. Ngày thi, lịch thi, hình thức thi và thời gian làm bài được ghi rõ trong thông báo tuyển sinh LTĐHCQ hàng năm của Trường:

            -  Môn tiếng Anh: thi theo hình thức trắc nghiệm, thời gian 90 phút;

            - Môn cơ sở ngành và môn chuyên ngành: thi theo hình thức trắc nghiệm (60 phút/môn),  thi theo hình thức tự luận (tối đa 90 phút/môn) hoặc thi theo hình thức kết hợp vừa tự luận vừa trắc nghiệm (75 phút/môn);

            3. Thời gian thi tuyển sinh LTĐHCQ đư­ợc tổ chức liên tục trong các ngày. Lịch thi cụ thể từng môn do Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định.

Chương II

ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ THI

TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ DỰ THI; TRÁCH NHIỆM CỦA THÍ SINH

Điều 5. Đối tượng và điều kiện dự thi

Người dự thi tuyển sinh LTĐHCQ phải có các điều kiện sau đây:

            1. Điều kiện về văn bằng

a) Người dự thi LTĐHCQ phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng hệ chính quy của các trường đã có báo cáo tự đánh giá và triển khai kiểm định chất lượng theo tiến độ do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Trường hợp bằng tốt nghiệp của các trường nước ngoài, trường nước ngoài hoạt động hợp pháp ở Việt Nam thì văn bằng phải được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Ngành ghi trên văn bằng cao đẳng hệ chính quy của thí sinh phải phù hợp với ngành có đào tạo LTĐHCQ tại UEH.

2. Có đủ sức khỏe để học tập.

3. Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của Hội đồng tuyển sinh.

Điều 6. Tổ chức đăng ký dự thi

1. Hồ sơ đăng ký dự thi

Hồ sơ đăng ký dự thi bao gồm các loại giấy tờ sau:

- Hồ sơ tuyển sinh (theo mẫu của trường) có xác nhận của UBND phường/xã nơi cư trú hoặc nơi người dự thi đang công tác;

- Bản sao văn bằng tốt nghiệp cao đẳng chính quy;

- Bản sao kết quả học tập cao đẳng chính quy;

Trường hợp người dự thi học liên thông từ trung cấp lên cao đẳng chính quy cần bổ sung thêm bản sao văn bằng tốt nghiệp và bản sao bảng điểm hệ trung cấp.

- Bản sao giấy khai sinh;

- 3 ảnh 3x4 (ảnh chụp không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).

2. Thời gian, địa điểm phát hành, thu nhận hồ sơ, đăng ký ôn thi, nhận giấy báo thi được ghi rõ trong thông báo tuyển sinh LTĐHCQ hàng năm của UEH.

Điều 7. Trách nhiệm của thí sinh

1. Đăng ký dự thi theo quy định tại Điều 6 Quy định này và theo thông báo tuyển sinh LTĐHCQ hằng năm của UEH.

2. Có mặt tại phòng thi đúng thời gian quy định ghi trong giấy báo thi để làm thủ tục dự thi. Thí sinh phải chấp hành hiệu lệnh của Ban Coi thi và hướng dẫn của cán bộ coi thi (CBCT). Thí sinh đến chậm quá 15 phút sau khi có hiệu lệnh tính giờ làm bài sẽ không được dự thi buổi thi đó.

3. Khi vào phòng thi, phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Xuất trình Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân (hoặc giấy tờ tùy thân có ảnh) và Giấy báo dự thi cho CBCT. Trường hợp bị mất Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ cần thiết khác, phải báo cáo ngay cho Trưởng điểm thi để xem xét, xử lý;

b) Chỉ được mang vào phòng thi bút viết, bút chì, compa, tẩy, thước kẻ, thước tính, máy tính bỏ túi không có chức năng soạn thảo văn bản và không có thẻ nhớ; các loại máy ghi âm và ghi hình chỉ có chức năng ghi thông tin mà không truyền được thông tin và không nhận được tín hiệu âm thanh, hình ảnh trực tiếp nếu không có thiết bị hỗ trợ khác;

c) Không được mang vào phòng thi vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, đồ uống có cồn, giấy than, bút xoá, tài liệu, thiết bị truyền tin hoặc chứa thông tin có thể lợi dụng để gian lận trong quá trình làm bài thi và quá trình chấm thi.

4. Trong phòng thi, phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Ngồi đúng vị trí có ghi số báo danh của mình;

b) Trước khi làm bài thi, phải ghi đầy đủ số báo danh vào đề thi, giấy thi, phiếu trả lời trắc nghiệm (TLTN), giấy nháp;

c) Khi nhận đề thi, phải kiểm tra kỹ số trang và chất lượng các trang in. Nếu phát hiện thấy đề thiếu trang hoặc rách, hỏng, nhòe, mờ phải báo cáo ngay với CBCT trong phòng thi, chậm nhất 15 phút sau khi phát đề;

d) Không được trao đổi, quay cóp hoặc có những cử chỉ, hành động gian lận và làm mất trật tự phòng thi. Muốn phát biểu phải giơ tay để báo cáo CBCT. Khi được phép nói, thí sinh đứng trình bày công khai với CBCT ý kiến của mình;

đ) Không được đánh dấu hoặc làm ký hiệu riêng, không được viết bằng bút chì trừ vẽ đường tròn bằng compa và tô các ô trên phiếu TLTN, không được sử dụng bút xóa; chỉ được viết bằng một thứ mực (không được dùng mực màu đỏ);

e) Khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài, phải ngừng làm bài ngay;

g) Bảo quản bài thi nguyên vẹn, không bị người khác lợi dụng. Nếu phát hiện có người khác xâm hại đến bài thi của mình phải báo cáo ngay cho CBCT để xử lý;        

h) Khi nộp bài thi, phải ghi rõ số tờ giấy thi đã nộp và ký xác nhận vào phiếu thu bài thi. Không làm được bài cũng phải nộp tờ giấy thi, phiếu TLTN. Không nộp giấy nháp;

i) Không được rời khỏi phòng thi trong suốt thời gian làm bài thi trắc nghiệm, bài thi kết hợp tự luận và trắc nghiệm. Đối với buổi thi môn tự luận, thí sinh có thể được ra khỏi phòng thi và khu vực thi sau khi hết 2/3 thời gian làm bài của buổi thi, phải nộp bài thi kèm theo đề thi, giấy nháp trước khi ra khỏi phòng thi;

k) Trong trường hợp cần thiết, chỉ được ra khỏi phòng thi khi được phép của CBCT và phải chịu sự giám sát của cán bộ giám sát; trường hợp cần cấp cứu, việc ra khỏi phòng thi và khu vực thi của thí sinh do Trưởng điểm thi quyết định.

5. Khi có sự việc bất thường xảy ra, phải tuyệt đối tuân theo sự hướng dẫn của CBCT.

Chương III

CÔNG TÁC ĐỀ THI

Điều 8. Yêu cầu đối với đề thi

1. Yêu cầu và nội dung đề thi:

a) Đề thi tuyển sinh LTĐHCQ phải đạt được yêu cầu kiểm tra những kiến thức cơ bản, khả năng vận dụng và kỹ năng thực hành của thí sinh trong phạm vi chương trình đào tạo trình độ cao đẳng chính quy;

b) Nội dung đề thi phải đảm bảo tính khoa học, chính xác, chặt chẽ mang tính tổng hợp, bám sát và bao quát toàn bộ chương trình môn thi đã đ­ược công bố. Lời văn, câu chữ, số liệu, công thức, phương trình phải chính xác, rõ ràng;

c) Đề thi phải đảm bảo yêu cầu đánh giá và phân loại được trình độ của thí sinh, phù hợp với thời gian quy định cho mỗi môn thi;

d) Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh chịu trách nhiệm về nội dung đề thi của Trường.

2. Người ra đề thi: Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh chọn người ra đề thi có chuyên môn đúng môn thi, có tinh thần trách nhiệm, uy tín chuyên môn và có kinh nghiệm ra đề thi;

3. Việc ra đề thi có thể sử dụng ngân hàng đề thi hoặc cử từng người ra từng đề thi độc lập:

a) Nếu sử dụng ngân hàng đề thi, thì ngân hàng phải có ít nhất 30 lần số câu hỏi sử dụng cho đề thi để xây dựng thành ít nhất 3 bộ đề thi cho mỗi môn thi; hoặc có ít nhất 30 bộ đề thi hoàn chỉnh để chọn ngẫu nhiên lấy ít nhất 3 đề thi. Mỗi năm phải bổ sung câu hỏi thi bằng hoặc nhiều hơn số câu hỏi thi đã sử dụng;

b) Trong trường hợp ra từng đề thi độc lập, mỗi môn thi phải có ít nhất 3 đề do 3 người khác nhau thực hiện. Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh trực tiếp mời người ra đề độc lập, tiếp nhận đề thi và bí mật tên người ra đề thi. Người ra đề thi không được phép tiết lộ về việc đã được giao nhiệm vụ làm đề thi. Người ra đề thi tự luận không được là người đã hoặc đang phụ đạo hoặc hướng dẫn ôn tập cho thí sinh.

Khi nhận đề thi từ người ra đề thi độc lập, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh ký giáp lai vào phong bì đề thi trước sự chứng kiến của người nộp đề thi và cất giữ theo quy trình bảo mật.

4. Nơi làm đề thi phải biệt lập, an toàn, bảo mật, kín đáo. Người làm việc trong khu vực phải có phù hiệu và chỉ hoạt động trong phạm vi được phép;

5. Xử lý các trường hợp ra đề thi sai, in sai hoặc lộ đề thi:

a) Khi phát hiện đề thi có sai sót, cán bộ coi thi cùng với Trưởng ban coi thi lập biên bản và báo cáo cho Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh xem xét, xử lý kịp thời;

b) Trong trường hợp đề thi bị lộ, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định đình chỉ môn thi đã bị lộ, thông báo cho thí sinh biết. Môn thi bị lộ sẽ thi ngay sau buổi thi cuối cùng bằng đề thi dự bị;

Đề thi sai, in sai hoặc lộ đề thi sau khi kiểm tra, xác minh chính xác Chủ tịch Hội đồng tiến hành xử lý theo quy định hiện hành.

Điều 9. Ban đề thi

1. Thành phần Ban Đề thi gồm:

Trưởng ban là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh và các ủy viên làm nhiệm vụ: trưởng môn thi, ra đề thi, phản biện đề thi và các nhiệm vụ khác trong Ban đề thi.

2. Trách nhiệm và quyền hạn của Ban Đề thi:

a) Ra đề thi theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này;

b) In, đóng gói, bảo quản, phân phối và sử dụng đề thi theo quy trình Tổ chức in sao đề thi tuyển sinh của UEH;

c) Bảo quản đáp án của đề thi đã sử dụng và các đề thi, đáp án chưa sử dụng theo quy định bảo mật;

d) Từng ủy viên Ban Đề thi làm việc độc lập trong phạm vi công việc được Trưởng ban phân công.

3. Trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng Ban Đề thi:

a) Tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác ra đề thi;

b) Bốc thăm chọn đề thi chính thức và dự bị; chỉ đạo xử lý các tình huống bất thường về đề thi;

c) Chịu trách nhiệm cá nhân trước Hội đồng tuyển sinh về chất lượng chuyên môn và quy trình bảo mật đề thi cùng toàn bộ các khâu trong công tác liên quan đến đề thi.

Chương IV

TỔ CHỨC THI, CHẤM THI, CHẤM LẠI

Điều 10. Hội đồng tuyển sinh

1. Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh LTĐHCQ:

Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên thường trực và các Ủy viên.

a) Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng: các Phó Hiệu trưởng;

c) Ủy viên thường trực: Trưởng phòng hoặc Phó trưởng phòng Quản lý đào tạo - Công tác sinh viên;

d) Các Ủy viên: các Trưởng đơn vị hoặc Phó trưởng đơn vị liên quan trực tiếp đến kỳ thi.

2. Chủ tịch Hội đồng, phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên thường trực và các ủy viên có trách nhiệm và quyền hạn được quy định tại Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia hiện hành;

3. Người có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột dự thi không được tham gia Hội đồng tuyển sinh và bộ phận giúp việc cho Hội đồng.

Điều 11. Bộ phận giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh

1. Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh ra quyết định thành lập bộ phận giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh của Trường bao gồm: Ban Thư ký, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi, Ban Phúc khảo, Ban Cơ sở vật chất và các tiểu ban chuyên môn, sau đây gọi tắt là các Ban, Tiểu ban của Hội đồng;

2. Thành phần các Ban của Hội đồng được quy định tại Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia hiện hành;

3. Các Ban của Hội đồng, các Trưởng ban và các ủy viên có nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia hiện hành.

Điều 12. Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh

1. Thành phần Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh (gọi tắt là Ban thư ký) gồm: Trưởng ban là ủy viên thường trực Hội đồng tuyển sinh và các ủy viên;

2. Trách nhiệm và quyền hạn của Ban Thư ký:

a) Thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh giao;

b) Nhận và xử lý hồ sơ của thí sinh; thu lệ phí đăng ký dự thi, phát giấy báo thi cho thí sinh;

c) Nhận bài thi từ Ban Coi thi, bảo quản, kiểm kê bài thi;

d) Thực hiện việc dồn túi, đánh số phách bài thi theo quy định của Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh;

e) Bàn giao bài thi của thí sinh cho Ban Chấm thi và thực hiện các công tác nghiệp vụ theo quy định;

f) Quản lý các giấy tờ, biên bản liên quan tới bài thi;

g) Lập biên bản xử lý kết quả chấm thi;

h) Làm báo cáo tình hình chấm thi trình Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh;

i) Dự kiến phương án điểm trúng tuyển và danh sách thí sinh trúng tuyển trình Hội đồng tuyển sinh xem xét;

k) Gửi giấy báo điểm cho thí sinh;

l) Gửi giấy báo trúng tuyển.

3. Ban Thư ký tiến hành công việc liên quan đến bài thi khi có mặt tối thiểu hai ủy viên của Ban.

Điều 13. Ban coi thi

1. Thành phần Ban Coi thi gồm:

Trưởng ban là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh và các ủy viên.

2. Trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng Ban Coi thi:

a) Phân công nhiệm vụ và chỉ đạo hoạt động của các thành viên Ban Coi thi, cán bộ coi thi, giám sát phòng thi, trật tự viên, cán bộ y tế, công an, bảo vệ, nhân viên phục vụ tại điểm thi;

b) Điều hành toàn bộ công tác coi thi theo quy định;

c) Quyết định xử lý các tình huống xảy ra trong các buổi thi.

3. Trách nhiệm của cán bộ coi thi và các thành viên khác trong Ban coi thi:

Cán bộ coi thi và các thành viên khác trong Ban coi thi có trách nhiệm thực hiện theo các quy định tại Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia hiện hành.

Điều 14. Ban Chấm thi

1. Thành phần Ban Chấm thi gồm:

Trưởng ban là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh và các ủy viên làm nhiệm vụ Trưởng môn chấm thi, cán bộ chấm thi và các nhiệm vụ khác có liên quan đến công tác chấm thi.

2. Trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng Ban Chấm thi:

a) Phân công nhiệm vụ và chỉ đạo hoạt động của các thành viên Ban Chấm thi và Trưởng môn chấm thi;

b) Điều hành công tác chấm thi;

c) Chịu trách nhiệm trước Hội đồng tuyển sinh về chất lượng, tiến độ và quy trình chấm thi.

3. Trách nhiệm và quyền hạn của Ban Chấm thi:

Thực hiện các nội dung được quy định tại Điều 16; Điều 17 của Quy định này.

4. Trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng môn chấm thi:

Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh và Trưởng ban chấm thi về việc chấm các bài thi thuộc môn mình phụ trách theo quy định tại Điều 16; Điều 17 của Quy định này và có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia hiện hành.

5. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ chấm thi:

a) Cán bộ chấm thi phải là giảng viên đang giảng dạy môn được phân công chấm, có trình độ chuyên môn, có tinh thần trách nhiệm, trung thực, khách quan;

b) Thành viên Ban Thư ký không tham gia chấm thi;

c) Trường có thể mời giảng viên của các cơ sở đào tạo khác, đáp ứng các điều kiện quy định tại mục a, khoản 5 Điều này tham gia chấm thi;

d) Cán bộ chấm thi phải thực hiện các quy định tại Điều 16; Điều 17 của Quy định này.

Điều 15. Ban chấm phúc khảo

1. Thành phần của Ban chấm phúc khảo gồm: Trưởng ban là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh và các ủy viên là cán bộ chấm thi lại;

Trưởng ban chấm phúc khảo là người chưa tham gia Ban Chấm thi lần đầu.

2. Trách nhiệm và quyền hạn của Ban chấm phúc khảo:

a) Kiểm tra các sai sót khi chấm lần đầu như: cộng sai điểm, ghi nhầm điểm bài thi của thí sinh;

b) Chấm phúc khảo bài thi do thí sinh đề nghị;

c) Chấm bài thi thất lạc nay tìm thấy;

d) Trình Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định điểm bài thi sau khi chấm phúc khảo.

3. Trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng Ban chấm phúc khảo:

Điều hành công tác chấm phúc khảo và chịu trách nhiệm trước Hội đồng tuyển sinh về chất lượng, tiến độ và quy trình chấm phúc khảo.

Điều 16. Tổ chức chấm thi tuyển sinh

Việc tổ chức chấm thi tuyển sinh được thực hiện theo các quy định tại Quy chế thi trung học phổ thông Quốc gia hiện hành.

Điều 17. Thang điểm chấm thi và xử lý kết quả chấm thi

1. Thang điểm chấm thi:

a) Thang điểm chấm thi môn cơ sở ngành và môn chuyên ngành theo hình thức tự luận là thang điểm 10. Các ý nhỏ được chấm điểm lẻ đến 0,25 điểm; Thang điểm chấm thi tiếng Anh, môn cơ sở ngành và môn chuyên ngành theo hình thức trắc nghiệm có thể theo thang điểm khác, nhưng điểm toàn bài phải quy về thang điểm 10. Việc tính hệ số do máy tính thực hiện;

b) Cán bộ chấm bài thi theo thang điểm và đáp án chính thức đã được Trưởng Ban Chấm thi phê duyệt.

2. Xử lý kết quả chấm thi: Ban Thư­ ký so sánh kết quả hai lần chấm thi và xử lý kết quả chấm thi như­ sau:

a) Nếu kết quả hai lần chấm thi giống nhau thì giao túi bài thi cho hai cán bộ chấm thi ghi điểm vào bài thi rồi cùng ký tên xác nhận vào bài thi;

Tr­ường hợp điểm toàn bài giống nhau nhưng điểm thành phần lệch nhau thì hai cán bộ chấm thi cùng kiểm tra và thống nhất lại điểm theo đáp án quy định;

b) Nếu kết quả hai lần chấm lệch nhau 0,5 điểm (theo thang điểm 10) thì rút bài thi đó cùng phiếu chấm lần thứ nhất rồi giao cho Trưởng môn chấm thi quyết định điểm cuối cùng. Trưởng môn chấm thi ghi điểm vào bài thi và ký tên xác nhận vào bài thi;

c) Nếu kết quả hai lần chấm lệch nhau từ 1 điểm trở lên (theo thang điểm 10) thì rút bài thi đó cùng phiếu chấm lần thứ nhất rồi giao cho Trưởng môn chấm thi tổ chức chấm lần thứ ba trực tiếp vào bài làm của thí sinh bằng mực màu khác. Trong tr­ường hợp này, nếu kết quả của hai trong số ba lần chấm giống nhau thì lấy điểm giống nhau làm điểm chính thức. Nếu kết quả của ba lần chấm khác nhau thì Trưởng môn chấm thi lấy điểm trung bình cộng của ba lần chấm làm điểm cuối cùng. Trưởng môn chấm thi ghi điểm vào bài thi và ký tên xác nhận;

d) Những bài cộng điểm sai phải sửa lại.

Điều 18. Tổ chức phúc khảo và giải quyết khiếu nại về điểm thi

1. Thời hạn chấm phúc khảo: Sau khi công bố điểm thi, Hội đồng tuyển sinh (Ban Thư ký) nhận đơn khiếu nại điểm thi của thí sinh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày công bố điểm thi và trả lời cho thí sinh trong vòng 15 ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn. Thí sinh nộp đơn xin chấm phúc khảo phải nộp lệ phí theo quy định. Nếu sau khi chấm phúc khảo phải sửa điểm bài thi thì Hội đồng tuyển sinh sẽ hoàn lại khoản lệ phí này cho thí sinh.

2. Việc tổ chức chấm phúc khảo: Tổ chức chấm phúc khảo, điều chỉnh điểm và công nhận điểm cho thí sinh được tiến hành theo các quy định tại Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia hiện hành.

 

Chương V

CÔNG NHẬN TRÚNG TUYỂN

Điều 19. Trúng tuyển

1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: điểm mỗi môn thi phải đạt từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10. Thí sinh phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào mới được tham gia danh sách xét công nhận trúng tuyển.

2. Căn cứ vào chỉ tiêu đã được xác định cho từng ngành/chuyên ngành đào tạo trong tổng chỉ tiêu của Trường và tổng điểm 3 môn thi của từng thí sinh, Hiệu trưởng xác định số lượng thí sinh trúng tuyển.

3. Tr­ường hợp có nhiều thí sinh cùng tổng điểm các môn thi như nhau thì sẽ xét đến mức điểm cao hơn của môn chuyên ngành, sau đó đến môn cơ sở ngành và cuối cùng là môn tiếng Anh để xác định người trúng tuyển.

Điều 20. Công nhận trúng tuyển

1. Sau khi có kết quả thi tuyển, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh báo cáo Hiệu trưởng kết quả thi tuyển. Hiệu trưởng xác định điểm trúng tuyển, duyệt danh sách thí sinh trúng tuyển, ký Quyết định công nhận sinh viên LTĐHCQ và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo;

2. Căn cứ Quyết định công nhận sinh viên LTĐHCQ, Hiệu trưởng gửi giấy báo trúng tuyển đến các thí sinh trúng tuyển.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Hiệu lực

1. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký và được áp dụng trong tuyển sinh LTĐHCQ tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.

2. Các quy định trước đây trái với quy định này đều được bãi bỏ.

Điều 22. Trách nhiệm thi hành

Trưởng các đơn vị, toàn thể công chức, viên chức, người học có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định này./-

 

                                                                                                            HIỆU TRƯỞNG

 

    (đã ký)

 

 

                                                                                                  GS.TS. Nguyễn Đông Phong


 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

PHỤ LỤC 1:

Các môn thi theo từng ngành/chuyên ngành của hệ LTĐHCQ

(Kèm theo Quyết định số 3793/QĐ-ĐHKT-QLĐT ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh)

STT

Ngành/Chuyên ngành

Môn cơ bản

Môn cơ sở ngành

Môn chuyên ngành

1

Quản trị kinh doanh / Quản trị

Tiếng Anh

Quản trị học

Quản trị nhân sự

2

Kinh doanh quốc tế / Ngoại thương

Tiếng Anh

Marketing căn bản

Quản trị xuất nhập khẩu

3

Kinh doanh thương mại

Tiếng Anh

Marketing căn bản

Quản trị bán hàng

4

Marketing

Tiếng Anh

Marketing căn bản

Marketing quốc tế

5

Tài chính – Ngân hàng / Tài chính công

Tiếng Anh

Nhập môn tài chính – tiền tệ

Thuế

6

Tài chính – Ngân hàng / Tài chính

Tiếng Anh

Nhập môn tài chính – tiền tệ

Tài chính doanh nghiệp

7

Tài chính – Ngân hàng / Ngân hàng

Tiếng Anh

Nhập môn tài chính – tiền tệ

Nghiệp vụ ngân hàng thương mại

8

Kế toán / Kế toán doanh nghiệp

Tiếng Anh

Nguyên lý kế toán

Kế toán tài chính

9

Hệ thống thông tin quản lý/ Tin học quản lý

Tiếng Anh

Toán rời rạc

Cơ sở lập trình