Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (UEH) thông báo tổ chức tuyển sinh trình độ thạc sĩ đợt 2 năm 2026 (Giai đoạn 2) theo phương thức thi tuyển, áp dụng cho các chương trình đào tạo bằng tiếng Việt và tiếng Anh toàn phần, với nội dung cụ thể như sau:
1. Chương trình đào tạo:
| Mã ngành | Chương trình đào tạo | Chỉ tiêu |
Hướng đào tạo |
| Chương trình tiếng Việt | |||
| 8340403 | Quản lý công | 40 | Ứng dụng |
| 8340403 | Quản trị đô thị thông minh và sáng tạo | 12 | Ứng dụng |
| 8340101 | Quản trị Đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp | 5 | Ứng dụng |
| 8310102 | Kinh tế chính trị | 19 | Nghiên cứu |
| Chương trình tiếng Anh toàn phần | |||
| 8340101 | Quản trị kinh doanh | 5 | Ứng dụng |
| 8340101 | Quản trị công nghệ | 25 | Ứng dụng |
| 8340115 | Marketing | 19 | Ứng dụng |
| 8340121 | Kinh doanh quốc tế | 16 | Ứng dụng |
| 8340201 | Ngân hàng | 19 | Ứng dụng |
2. Hình thức, thời gian đào tạo và văn bằng tốt nghiệp:
– Hình thức đào tạo: Chính quy;
– Thời gian đào tạo: 02 năm;
– Học viên hoàn thành đầy đủ các học phần trong chương trình đào tạo, bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ (hướng nghiên cứu)/đề án tốt nghiệp (hướng ứng dụng) và đạt chuẩn trình độ ngoại ngữ đầu ra sẽ được cấp bằng Thạc sĩ của Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Điều kiện dự tuyển và phương thức xét tuyển:
3.1. Điều kiện dự tuyển: Ứng viên dự tuyển đào tạo trình độ thạc sĩ có lý lịch rõ ràng, không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự và có đủ các điều kiện sau đây:
3.1.1. Điều kiện văn bằng:
Ứng viên dự tuyển phải có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đã được công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) các ngành sau đây:
| Chương trình dự tuyển trình độ thạc sĩ | Ngành tốt nghiệp đại học phù hợp |
| Kinh tế chính trị | Chính trị học, Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước, Quan hệ quốc tế, Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học; các ngành thuộc khối ngành kinh tế, kinh doanh và quản lý. |
| Quản lý công | Quản lý nhà nước; các ngành thuộc khối ngành kinh tế, kinh doanh và quản lý. |
| Quản trị đô thị thông minh và sáng tạo | Kiến trúc, Kiến trúc cảnh quan, Kiến trúc nội thất, Kiến trúc đô thị, Quy hoạch vùng và đô thị, Quản lý đô thị và công trình, Thiết kế nội thất, Bảo tồn di sản kiến trúc – đô thị, Đô thị học; các ngành thuộc khối ngành kinh tế, kinh doanh và quản lý. |
| Các chương trình còn lại tại mục 1.1 | Các ngành thuộc khối ngành kinh tế, kinh doanh và quản lý. |
– Nếu không tốt nghiệp đại học ngành phù hợp: Ứng viên cần nộp chứng chỉ bổ sung kiến thức do Ban Đào tạo UEH cấp, gồm các môn: Toán cao cấp, Xác suất thống kê, Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Quản trị học, Nguyên lý tài chính – ngân hàng.
Ghi chú: Các lớp Bổ túc kiến thức sẽ được UEH ban hành thông báo dự kiến vào các tháng 01, tháng 4 và tháng 8 hàng năm tại website Ban Đào tạo UEH.
– Đối với ứng viên đăng ký hướng nghiên cứu (đối với các chương trình hướng nghiên cứu): yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên, nếu bằng tốt nghiệp đại học loại trung bình hoặc trung bình khá phải có bài báo (có ISSN), bài hội thảo khoa học có xuất bản (có ISBN) hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên đã được nghiệm thu liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu. Tất cả những công trình nêu trên được xuất bản không quá 05 năm tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.
– Các văn bằng tốt nghiệp đại học và bảng điểm do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng tiếng Việt và nộp kèm theo văn bản công nhận của Cục Quản lý chất lượng (thông tin về đăng ký công nhận văn bằng do nước ngoài cấp xem tại https://naric.edu.vn, mục Hướng dẫn quy trình công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp).
3.1.2. Điều kiện sức khỏe: Có đủ sức khỏe để học tập.
3.1.3. Điều kiện ngoại ngữ:
| Chương trình đào tạo | Ngoại ngữ đầu vào (*) | Điều kiện miễn ngoại ngữ đầu vào |
| Chương trình tiếng Việt | Bậc 3 | – Bằng tốt nghiệp trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ do UEH cấp trong thời gian không quá 02 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ đạt trình độ Bậc 3 trở lên;
– Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ tương đương Bậc 3 trở lên (xem Phụ lục I) hoặc các chứng chỉ tương đương khác, các chứng chỉ này được cấp bởi các cơ sở giáo dục được Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, còn hiệu lực trong vòng 02 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển. – Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài (cụ thể chương trình được giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc học phần hoàn toàn bằng ngôn ngữ nước ngoài, ngoại trừ các học phần Lý luận chính trị, các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng) (**); Ghi chú: Ngoại ngữ đầu vào và đầu ra phải cùng ngôn ngữ. |
| Chương trình tiếng Anh toàn phần | Bậc 4 | – Bằng tốt nghiệp trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ do UEH cấp trong thời gian không quá 02 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ đạt trình độ Bậc 4 trở lên;
– Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ tiếng Anh đạt trình độ tương đương Bậc 4 trở lên (xem Phụ lục I) hoặc các chứng chỉ tương đương khác, các chứng chỉ này được cấp bởi các cơ sở giáo dục được Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, còn hiệu lực trong vòng 02 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển. – Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành tiếng Anh; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng tiếng Anh (cụ thể chương trình được giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc học phần hoàn toàn bằng tiếng Anh, ngoại trừ các học phần Lý luận chính trị, các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng) (**); |
(*) Theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
(**) Để chứng minh chương trình đào tạo được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài,, thí sinh cần nộp một trong các minh chứng sau:
- Phụ lục văn bằng/Bảng điểm tốt nghiệp có thể hiện ngôn ngữ giảng dạy của từng học phần trong chương trình; hoặc
- Văn bản xác nhận của cơ sở đào tạo về ngôn ngữ sử dụng trong quá trình giảng dạy, trong đó nêu rõ các học phần được giảng dạy bằng ngôn ngữ nước ngoài, hoặc số tín chỉ giảng dạy bằng ngôn ngữ nước ngoài trên tổng số tín chỉ của chương trình.
4. Phương thức tuyển sinh giai đoạn 2: Thi tuyển
Môn thi tuyển sinh:
– Môn thi 1 (môn bắt buộc): Kiểm tra năng lực dạng GMAT;
– Môn thi 2 (môn điều kiện): Tiếng Anh.
Trong trường hợp nhiều ứng viên cùng một mức điểm tuyển sinh, nếu lấy mức điểm chuẩn tại đó mà vượt quá chỉ tiêu tuyển sinh thì sẽ áp dụng Tiêu chí phụ 1. Trường hợp áp dụng Tiêu chí phụ 1 vẫn vượt chỉ tiêu sẽ áp dụng thêm Tiêu chí phụ 2.
Tiêu chí phụ 1: Ưu tiên dựa trên điểm trung bình (GPA) bậc đại học. Lưu ý: thí sinh cần nhập đúng điểm theo thang điểm áp dụng quy chế đào tạo của mình. Nếu quy chế đào tạo áp dụng thang 4 thí sinh cần nhập đúng theo điểm thang 4; tương tự thang điểm 10.
Tiêu chí phụ 2: Ưu tiên nữ giới.
5. Đối tượng, chính sách ưu tiên:
5.1. Đối tượng ưu tiên:
a) Người có thời gian công tác hai năm liên tục trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này ứng viên phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
b) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
c) Con liệt sĩ;
d) Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang;
đ) Người thuộc dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phương được quy định tại Điểm a;
e) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hóa học.
5.2. Chính sách ưu tiên:
Trường hợp thí sinh thuộc đối tượng ưu tiên đã kể trên (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên): Cộng 0.5 điểm vào môn Kiểm tra năng lực dạng GMAT.
5.3. Các loại giấy tờ cần nộp để hưởng chính sách ưu tiên:
– Bản scan hợp đồng lao động, quyết định tiếp nhận hoặc điều động công tác của cấp có thẩm quyền và xác nhận của UBND phường, xã về việc cơ quan đó đóng tại địa bàn được ưu tiên (cho đối tượng a);
– Bản scan thẻ thương binh/bệnh binh hoặc các loại giấy tờ có liên quan (cho các đối tượng b, c, đ, e);
– Bản scan Căn cước, giấy khai sinh hoặc và Giấy xác nhận thông tin cư trú theo mẫu CT07 (theo mẫu của Bộ Công an quy định).
6. Hình thức đăng ký và thời gian thực hiện:
– Nộp hồ sơ trực tuyến (online) từ ngày 16/4/2026 đến hết ngày 26/4/2026 tại website https://xettuyen.ueh.edu.vn/thacsi
+ Thời gian tổ chức ôn tập môn tiếng Anh đầu vào:
Dành cho thí sinh dự tuyển chương trình tiếng Việt, chương trình tiếng Anh toàn phần: Dự kiến thông báo từ ngày 15/4/2026 tại website https://tuyensinh.ueh.edu.vn và https://daotao.ueh.edu.vn.
+ Dự kiến ngày thi môn KTNL dạng GMAT và tiếng Anh đầu vào (đối với các trường hợp không được miễn ngoại ngữ): 23-24/5/2026;
+ Dự kiến thời gian công bố kết quả tuyển sinh: Ngày 05/6/2026.
+ Thời gian nhập học chính thức: Từ ngày 22/6/2026.
7. Lệ phí tuyển sinh:
– Lệ phí hồ sơ: 120.000 đ/ứng viên;
– Lệ phí thi môn tiếng Anh: 120.000 đ/môn; Lệ phí thi môn Kiểm tra năng lực dạng GMAT: 120.000 đ/môn;
8. Kinh phí đào tạo: Học phí dự kiến năm 2026 của các chương trình đào tạo như sau:
– Học phí chương trình tiếng Việt: 1.650.000 đ/tín chỉ;
– Học phí chương trình tiếng Anh: 2.145.000 đ/tín chỉ;
9. Đăng ký dự tuyển:
9.1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển:
- Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu trực tuyến);
- Lý lịch (theo mẫu trực tuyến);
- Bản scan văn bằng tốt nghiệp đại học (Đối với trường hợp sinh viên tốt nghiệp UEH nhưng chưa nhận được bằng tốt nghiệp chính thức có thể nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, bản điện tử hoặc bản có mộc đỏ đều được chấp nhận);
- Bản scan minh chứng miễn thi tiếng Anh đầu vào (chứng chỉ ngoại ngữ, văn bằng,….)
- Bản scan phụ lục văn bằng/bảng điểm tốt nghiệp đại học;
- File ảnh chụp kiểu căn cước không quá 01 (một) năm tính đến ngày dự tuyển;
- Bản scan giấy tờ để hưởng chính sách ưu tiên (nếu có).;
- Bản scan chứng chỉ bổ sung kiến thức do Ban Đào tạo UEH cấp trong trường hợp ứng viên không có bằng đại học ngành phù hợp (nếu có);
- Các loại giấy tờ khác (nếu có): như văn bản xác nhận của Cục Quản lý chất lượng (Bộ Giáo dục và Đào tạo)…;
Lưu ý:
– Thí sinh cần nộp file scan/chụp từ hồ sơ bản gốc. File hình ảnh phải ngay ngắn, rõ ràng, thể hiện đầy đủ thông tin, không mờ, nhòe, không lẫn các vật dụng khác.
– Đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, học viên cần nộp kèm bản công chứng tiếng Việt và văn bản công nhận của Cục Quản lý chất lượng.
Xem thêm: Hướng dẫn đăng ký dự tuyển kỳ thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ đợt 2 năm 2026
Sau khi Hội đồng Tuyển sinh Sau đại học UEH phê chuẩn kết quả tuyển sinh, UEH sẽ thông báo hướng dẫn thủ tục nhập học cho ứng viên để xác nhận trúng tuyển chính thức.
—
PHỤ LỤC I
VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ TƯƠNG ĐƯƠNG BẬC 3 VÀ BẬC 4
KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM ÁP DỤNG TRONG TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ
TẠI ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
| Ngôn ngữ | Chứng chỉ | Bậc 3 | Bậc 4 |
| Trình độ/Thang điểm | Trình độ/Thang điểm | ||
| Tiếng Anh | TOEFL iBT * | 30 – 45 | 46 – 93 |
| TOEFL ITP | 450 – 499 | – | |
| IELTS | 4.0 – 5.0 | 5.5 – 6.5 | |
| Cambridge Assessment English (bao gồm PET, FCE, CAE, CPE) | B1 Preliminary/B1 Business Preliminary/Linguaskill
Thang điểm: 140-159 |
B2 First/B2 Business Vantage/Linguaskill.
Thang điểm: 160-179 |
|
| TOEIC
(4 kỹ năng) |
Nghe: 275-399
Đọc: 275-384 Nói: 120-159 Viết: 120-149 |
Nghe: 400-489
Đọc: 385-454 Nói: 160-179 Viết: 150-179 |
|
| Aptis ESOL | B1 | B2 | |
| VEPT (Versant English Placement Test)** | 43 – 66 | – | |
| PTE Academic (Pearson Test of English Academic) | 43 – 58 | 59 – 75 | |
| PEIC (Pearson English International Certificate) | Level 2 | Level 3 | |
| VSTEP*** (Vietnamese Standardized Test of English Proficiency) | Bậc 3 | Bậc 4 | |
| Tiếng Pháp | CIEP/Alliance francaise diplomas | TCF: 300-399
Văn bằng/Chứng chỉ DELF B1 Diplôme de Langue |
– |
| Tiếng Đức | Goethe – Institut The German TestDaF language certificate | Goethe-Zertifikat B1 | – |
| The German
TestDaF language certificate |
TestDaF Bậc 3
(TDN 3) |
– | |
| Tiếng Trung Quốc | Hanyu Shuiping Kaoshi (HSK) | HSK Bậc 3 | |
| – | |||
| Tiếng Nhật | Japanese Language Proficiency Test (JLPT) | N4 | – |
| Tiếng Nga | ТРКИ – Тест по русскому языку как иностранному | ТРКИ-2 | |
| – |
Ghi chú: ngôn ngữ đầu vào và ngôn ngữ đầu ra phải cùng một ngôn ngữ
(*): Chỉ chấp nhận chứng chỉ TOEFL iBT phiên bản thi trực tiếp tại trung tâm khảo thí được cấp phép.
(**): Chỉ chấp nhận các chứng chỉ cấp từ ngày 15/01/2026 trở về sau.
(***): Chỉ chấp nhận các chứng chỉ VSTEP được cấp bởi các cơ sở đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép.
Hiệu lực các loại chứng chỉ trên có hiệu lực 02 năm kể từ ngày dự thi của chứng chỉ đó.